Lãnh đạo tiền nhiệm

Văn Thị Minh Hương

Chức vụ: Giám Đốc

Nhiệm kỳ: 2006 - 2016

Văn Thị Minh Hương

Văn Thị Minh Hương

Học hàm/Học vị: PGS.TS.

 

 

 

 

 

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU:

  • Gagaku và Nhã nhạc.
  • Tổ chức và một số quy ước trong sân khấu Noh và Tuồng.
  • Công trình cấp Bộ – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
    • Xây dựng Bộ CD – VCD hỗ trợ dạy âm nhạc ở trường phổ thông

CÁC CHỨC VỤ ĐẢM NHẬN:

  • Giám đốc Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh
  • Thành viên Hội đồng biên tập tạp chí ASEAN Musicology
  • Hội viên Hội âm nhạc Thành phố Hồ Chí Minh - Hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam
  • Ủy Viên Hội Đồng Lý Luận Phê Bình Văn Học – Nghệ Thuật TP.Hồ Chí Minh (nhiệm kỳ 2010 - 2015). Chuyên ngành: Âm nhạc phương Đông – Đông Á (Ethnomusicology)

THÀNH TÍCH:

  • Bằng khen của UBND tỉnh Thừa Thiên - Huế về những đóng góp tích cực cho Nhã Nhạc Việt Nam (2005)
  • Giải Nhất: công trình nghiên cứu Gagaku và Nhã Nhạc (Hội Nhạc Sĩ Việt Nam – 2005)

Phạm Vũ Thành

Chức vụ: Phó Giám Đốc

Nhiệm kỳ: 2004 - 2014

Phạm Vũ Thành

Phạm Vũ Thành

 

QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

  • 1971 - 1976: Học sinh Trường Âm nhạc Việt Nam (nay là Học viện Âm nhạc Quốc gia VN).
  • 1972 - 1980: Học Đại học đàn Violon Nhạc viện TP.HCM.
  • 1992 - 1994: Học sau Đại học tại Nhạc viện Ghinka, Liên Xô cũ.
  • 2003 - 2006: Thạc sĩ Nghệ thuật - Nhạc viện Tp.HCM.

CÔNG TÁC:

  • 1977: Giảng viên Nhạc viện TP.HCM.
  • Trưởng bè Violon của Dàn nhạc giao hưởng Nhạc viện TP.HCM.
  • Trưởng bè Violon của Dàn nhạc giao hưởng nhạc vũ kịch TP.HCM.

CÁC CHỨC VỤ ĐÃ ĐẢM NHẬN:

  • 1995 - 2000: Phó trưởng khoa Đàn Dây Nhạc viện TP.HCM
  • 2000 - 2004: Trưởng khoa Đàn dây Nhạc viện TP.HCM
  • 2004 - 2014: Phó Giám Đốc Nhạc viện TP.HCM

THÀNH TỰU:

  • Huy chương “Vì sự nghiệp văn hóa”.
  • Huy chương “Vì sự nghiệp giáo dục”.
  • Hội viên Hội Nhạc sĩ Tp.HCM.
  • Hội viên Hội Nhạc sĩ Việt nam.

Phạm Ngọc Doanh

Chức vụ: Phó Giám Đốc 

Nhiệm kỳ: 2006 - 2012

Phạm Ngọc Doanh

Phạm Ngọc Doanh

QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

  • 1966 - 1970: Học sinh Trường Âm nhạc Việt Nam (nay là Học viện Âm nhạc Quốc gia VN).
  • 1972 - 1980: Sinh viên Nhạc viện Quốc gia Sofia - Bulgarie.
  • 1992 - 1995: Tu nghiệp tại Nhạc viện Quốc gia Saint - Maur - Paris, Cộng Hòa Pháp.
  • 2003 - 2006: Thạc sĩ Nghệ thuật - Nhạc viện Tp.HCM.
  • 2007 - 2011 : Nghiên cứu sinh tại Học viện âm nhạc Quốc gia VN.

CÔNG TÁC:

  • 1980 - 1990: Giảng dạy tại Nhạc viện Hà nội (nay là Học viện Âm nhạc Quốc gia VN), Soloist Dàn nhạc Giao hưởng Quốc Gia VN, Soloist Dàn Nhạc giao hưởng Nhạc viện Hà nội.
  • 1990 - nay: Giảng viên Nhạc viện Tp.HCM, Soloist Dàn nhạc Giao Hưởng Nhạc viện Tp.HCM, Soloist Dàn nhạc Giao hưởng - Nhà hát Giao hưởng - Vũ - Kịch Tp.HCM.

CÁC CHỨC VỤ ĐÃ ĐẢM NHẬN:

  • 1995 - 2000: Phó Trưởng Khoa Kèn - Gõ, Nhạc viện Tp.HCM.
  • 2000 - 2006: Trưởng Khoa Kèn - Gõ, Nhạc viện Tp.HCM.
  • 2006 - 2012: Phó Giám Đốc Nhạc viện Tp.HCM.

DANH HIỆU

  • 2001: Chủ tịch Nước phong tặng Danh hiệu NGHỆ SĨ ƯU TÚ
  • 2001: Huy chương “Vì sự nghiệp văn hóa”.
  • 2006: Huy chương “Vì sự nghiệp giáo dục”.
  • Hội viên Hiệp Hội Dăm kép Quốc tế.
  • Hội viên Hội Nhạc sĩ Việt nam.
  • Hội viên Hội Âm Nhạc Tp.HCM.

Phạm Minh Thu

Chức vụ: Phó Giám đốc 

Nhiệm kỳ: 2002 - 2005

Phạm Minh Thu

Phạm Minh Thu

Nguyên Phó Giám đốc Nhạc viện TP.HCM  

Nhiệm kỳ: 2002 - 2005

 

Nguyễn Thị Mỹ Liêm

Chức vụ: Phó Giám Đốc

Nhiệm kỳ: 2006 - 2016

Nguyễn Thị Mỹ Liêm

Nguyễn Thị Mỹ Liêm

Học hàm: Phó Giáo sư

Học vị: Tiến sĩ

QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

  • 1973 – 1982: Trung cấp Ngành Biểu diễn Đàn Tranh, Trường Quốc gia âm nhạc và kịch nghệ Sài Gòn – nay là Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh.
  • 1982 – 1987: Đại học ngành Biểu diễn Đàn Tranh Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh.
  • 1990 – 1995: Đại học chuyên ngành Lý Luận âm nhạc Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh.
  • 1995 – 1997: Cao học ngành Lý Luận âm nhạc Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh.
  • 1997 – 2000: Cao học và lấy bằng Thạc sĩ ngành Âm nhạc học - chuyên ngành Âm nhạc dân tộc học tại Đại học Montreal – Canada.
  • 2002 – 2007: nghiên cứu sinh và lấy bằng Tiến sĩ tại Viện Văn hóa – nghệ thuật Việt Nam.

CÔNG TÁC:

  • 1987 – 1997: giảng dạy các môn Ký xướng âm, Dân ca Khoa Lý luận – Sáng tác - Chỉ huy Nhạc viện Tp. Hồ Chí Minh.
  • 2000 – nay: giảng dạy các môn: Ký Xướng Âm, Dân Ca, Âm nhạc Việt Nam, Âm Nhạc Học (Phương Pháp luận chuyên ngành Lý Luận), Lý luận Âm nhạc, Phương Pháp nghiên cứu Khoa học… tại Nhạc viện Tp. Hồ Chí Minh.
  • 2002 - nay: cộng tác với các báo chuyên ngành như Nghiên cứu Văn hóa Nghệ Thuật, Thông báo Khoa học của Viện Âm nhạc, báo Âm nhạc Việt Nam (Hội Nhạc sĩ Việt Nam), Sóng Nhạc (Hội Âm nhạc Tp. Hồ Chí Minh)…

CÁC CHỨC VỤ ĐẢM NHẬN:

  • 2002 – 2004: Phó trưởng Phòng Quản Lý khoa học và Sau Đại học Nhạc viện Tp.Hồ Chí Minh
  • 2004 - 2006: Trưởng Phòng Quản Lý khoa học và Sau Đại học Nhạc viện Tp. Hồ Chí Minh
  • 2006 đến nay: Phó giám đốc Nhạc viện Tp. Hồ Chí Minh
  • Uỷ Viên BCH Hội Âm nhạc Thành phố Hồ Chí Minh (nhiệm kỳ 2010 - 2015)
  • Uỷ Viên BCH Hội Nhạc Sĩ Việt Nam

THÀNH TỰU

      Năm 2007, Giải hai, chuyên ngành Lý luận - Hội Nhạc sĩ Việt Nam “Những bài báo nghiên cứu – Lý Luận”
  • Năm 2008, Huy chương “Vì sự nghiệp Văn Hóa, Thể thao và Du Lịch”
  • Năm 2008, Giải ba chuyên ngành Lý luận - Hội Nhạc sĩ Việt Nam “Giáo trình Hát Dân Ca”.
  • Năm 2009, chủ nhiệm đề tài Công trình khoa học Cấp Bộ (đã được nghiệm thu) "ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO NGHỆ SĨ BIỂU DIỄN

ÂM NHẠC DÂN TỘC TẠI CÁC TRƯỜNG VĂN HOÁ NGHỆ THUẬT".

  • Năm 2012, được Hội đồng chức danh Giáo Sư Nhà nước công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Phó Giáo Sư nghệ thuật.
  • Năm 2012, Giải hai (không có giải nhất), chuyên ngành Lý luận - Hội Nhạc sĩ Việt Nam “ Góp phần nghiên cứu đờn ca Tài tử Nam bộ"

Nguyễn Kim Diệp

Chức vụ: Phó Giám đốc 

Nhiệm kỳ: 1997-2003  

Nguyễn Kim Diệp

Nguyễn Kim Diệp

Nguyên Phó Giám đốc Nhạc viện TP.HCM

Nhiệm kỳ: 1997-2003  

 

Đào Thái

Chức vụ: Phó Giám đốc 

Nhiệm kỳ: 2000-2006 

Đào Thái

Đào Thái

Nguyên Phó Giám đốc Nhạc viện TP. HCM 

Nhiệm kỳ: 2000-2006 

 QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

  • 1976 - 1985: Học chuyên ngành Lý luận âm nhạc bậc trung học và đại học tại Nhạc Viện Thành Phố Hồ Chí Minh.

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

  • 1985 - 1988: Giảng viên Khoa Lý luận - Sáng tác - Chỉ huy.
  • 1988 - 1990: Phó Trưởng Khoa Lý luận - Sáng tác - Chỉ huy.
  • 1990 - 1994: Q. Trưởng Khoa Lý luận - Sáng tác - Chỉ huy.
  • 1994 - 1996: Trưởng Khoa Lý luận - Sáng tác - Chỉ huy.
  • 1996 - 2000: Phó Giám đốc Nhạc viện Thành Phố Hồ Chí Minh.
  • 2000 - 2006: Phó Giám đốc Nhạc viện Thành Phố Hồ Chí Minh.
  • 2006 - nay : Nghỉ hưu.

Nguyễn Bích Ngọc

Chức vụ: Phó Giám đốc 

Nhiệm kỳ: 1993-1999

Nguyễn Bích Ngọc

Nguyễn Bích Ngọc

GS. NSƯT. Nguyễn Bích Ngọc

Nguyên Phó Giám đốc Nhạc viện TP. HCM

Nhiệm kỳ: 1993-1999

Phạm Minh Tuấn

 Chức vụ: Phó Giám đốc 

 Nhiệm kỳ: 1989-1996

Phạm Minh Tuấn

Phạm Minh Tuấn

 Nhạc sĩ Phạm Minh Tuấn

Nguyên Phó Giám đốc Nhạc viện TP. HCM

 Nhiệm kỳ: 1989-1996

 

Nguyễn Cửu Vỹ

Chức vụ: Phó Giám đốc 

Nhiệm kỳ: 1982-1989

Nguyễn Cửu Vỹ

Nguyễn Cửu Vỹ

Nguyên Phó Giám đốc Nhạc viện TP. HCM 

Nhiệm kỳ: 1982-1989

 

Trần Thanh Cao

Chức vụ: Phó Giám đốc 

Nhiệm kỳ: 1982-1993 

Trần Thanh Cao

Trần Thanh Cao

Nhạc sĩ Trần Thanh Cao 

Nguyên Phó Giám đốc Nhạc viện TP. HCM 

Nhiệm kỳ: 1982-1993 

Trần Thị Nguyệt Anh

Chức vụ: Phó Giám đốc 

Nhiệm kỳ: 1976-1992 

Trần Thị Nguyệt Anh

Trần Thị Nguyệt Anh

Nguyên Phó Giám đốc Nhạc viện TP. HCM

Nhiệm kỳ: 1976-1992 

 

Trần Tấn Lộc

Chức vụ: Phó Giám đốc 

Nhiệm kỳ: 1975-1982 

Trần Tấn Lộc

Trần Tấn Lộc

 PGS. TS. NS. Trần Tấn Lộc

Nguyên Phó Giám đốc Nhạc viện TP. HCM

Nhiệm kỳ: 1975-1982 

Cửu Long

Chức vụ: Phó Giám đốc 

Nhiệm kỳ: 1975-1982

Cửu Long

Cửu Long

Nhạc sĩ Cửu Long 

Nguyên Phó Giám đốc Nhạc viện TP. HCM 

Nhiệm kỳ: 1975-1982

Hoàng Cương

Chức vụ: Giám đốc 

Nhiệm kỳ: 2000-2006 

Hoàng Cương

Hoàng Cương

Nguyên Giám đốc Nhạc viện TP. HCM

Nhiệm kỳ: 2000-2006 

Sinh năm 1944 tại Huế.

Quá trình học tập:

  • 1956: Học tại trường Marxim Gorki, Dresden, Đức.
  • 1959-1964: Học tại Nhạc viện Carl Maria von Weber. Dresden, Đức.
  • 1966-1972: Học tại Nhạc viện Tchaikovsky, Moscow, Nga.
  • 1976-1977: Thực tập Sau Đại học tại Nhạc viện F. Chopin, Warsaw, Ba Lan.

Quá trình công tác:

  • 1965-1966: Dạy violon tại trường Âm nhạc Việt Nam (Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam ngày nay).
  • 1972-1978: Giảng dạy tại Nhạc viện Hà Nội (Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam ngày nay).
  • Từ 1978: Chuyển vào giảng dạy tại Nhạc viện Tp.Hồ Chí Minh.
  • 1980-1984: Phó trưởng khoa Đàn dây Nhạc viện Tp.Hồ Chí Minh.
  • 1984-1997: Trưởng khoa Đàn dây và khoa Nhạc cụ giao hưởng Nhạc viện Tp.Hồ Chí Minh.
  • 1992: Được phong danh hiệu Phó Giáo sư.
  • 1997: Được mời làm thành viên Ban giám khảo cuộc thi Violon quốc tế mang tên L.Spohr tại Freiburg, Đức.
  • 1997-2000: Phó Giám đốc Nhạc viện Tp.Hồ Chí Minh.
  • Từ 2000-2006: Giám đốc Nhạc viện Tp.Hồ Chí Minh.
  • 2010: Được phong danh hiệu Nhà Giáo Nhân Dân.
  • Hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam và Hội Âm nhạc Tp.Hồ Chí Minh.

Quá trình sáng tác:

  • Sáng tác nhiều tác phẩm âm nhạc thính phòng và giao hưởng cùng nhiều tác phẩm cho các nhạc cụ piano, violon, viola, cello, kèn và trên 40 ca khúc có đệm piano hay dàn nhạc.
  • Các tác phẩm được giải:
  • 1982: "Tranh tứ bình" viết cho tứ tấu dây - giải A Hội diễn ca múa nhạc.
  • 1985: "Ráng chiều" (viết cho violon và piano) - huy chương Vàng Hội diễn ca múa nhạc.
  • 1990: Tứ tấu dây "Sonatine in C" - giải II khí nhạc Hội Nhạc sĩ Việt Nam.
  • 1996: Tổ khúc cho dàn nhạc dây "Ký ức dòng sông" - giải II Hội Nhạc sĩ Việt Nam.
  • 1997: Ballade cho cello và piano "Trống tràng thành" - giải II Hội Nhạc sĩ Việt Nam.
  • 1998: "Vũ khúc" cho piano - giải III Hội Nhạc sĩ Việt Nam.
  • 1999: "Đêm trăn trở" cho piano - giải III Hội Nhạc sĩ Việt Nam.
  • 2000: 10 biến tấu cho trio dây "Ngày đầu xuân" - giải II Hội Nhạc sĩ Việt Nam.
  • 2001: Quintett cho violon, viola, cello, contrabasse và piano - giải II Hội Nhạc sĩ Việt Nam.
  • 2002: Ouverture "Mùa xuân thế kỷ" cho dàn nhạc giao hưởng -được diễn tại Tallahassee, Florida, Hoa Kỳ.
  • 2003: "Thoả nỗi nhớ mong" viết cho flute, đàn bầu, cello piano - viết theo đơn đặt hàng của thành phố Durham, Bắc Carolina, Hoa Kỳ; đã được công diễn cùng nhiều tác phẩm của các nhạc sỹ châu Á. Tác giả được mời sang tham dự và trình bày về tác phẩm của mình.
  • 2004: Sáng tác tác phẩm "Thác đổ" cho dàn nhạc giao hưởng. Hoàn thành tập I cho ca khúc có đệm piano.
  • 2005: Hoàn thành tập II ca khúc có phần đệm.
  • 2006: Serenade cho dàn nhạc dây.
  • 2008: "Bài ca tháng Năm" cho hợp xướng và dàn nhạc giao hưởng.
  • 2010: "Ngàn xuân Thăng Long" cho ténor, hợp xướng và dàn nhạc giao hưởng "Concerto cho violon, oboe và dàn nhạc thính phòng" - giải C Hội Nhạc sĩ Việt Nam năm 2013.
  • 2013: "Vũ hội đêm Rằm" cho duo piano.

 

Ca Lê Thuần

Chức vụ: Giám đốc 

Nhiệm kỳ: 1997-2000

Ca Lê Thuần

Ca Lê Thuần

Nguyên Giám đốc Nhạc viện TP. HCM

Nhiệm kỳ: 1979-1982 

Nguyên Giám đốc Nhạc viện TP. HCM

Nhiệm kỳ: 1997-2000

QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

  • 1954: Học Trung cấp sáng tác tại trường Âm nhạc Việt Nam.
  • 1960: Được cử đi học Lý luận và Sáng tác tại Nhạc viện Odessa (Liên Xô cũ).

CÔNG TÁC

  • 1965: Tham gia giảng dạy chuyên ngành Lý luận, Hòa âm và Phức điệu ở Nhạc viện Hà Nội.
  • 1975: Trực tiếp giảng dạy chuyên ngành Sáng tác, chuyên ngành Lý luận, Hòa âm, Phức điệu, Phân tích tác tác phẩm và Mỹ học âm nhạc tại Nhạc viện Thành Phố Hồ Chí Minh.

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

  • 1975: Chủ nhiệm khoa Lý luận - Sáng tác - Chỉ huy của Nhạc viện TP.HCM.
  • 1981: Phó Giám đốc Nhạc viện TP.HCM.
  • 1985: Trưởng ban Tư tưởng Văn hóa Văn nghệ Thành ủy, Phó Ban Văn hóa Văn nghệ Trung ương, sau đó là Giám đốc Sở Văn hóa Thông tin TP.HCM.
  • 1989 - 1995: Tổng thư ký Hội Nhạc sĩ Việt Nam khóa IV, là đại biểu Quốc hội khóa VII, VIII và IX.
  • 1997: Giám đốc Nhạc viện Thành Phố Hồ Chí Minh.
  • 2000: Nghỉ hưu

THÀNH TỰU

  • 1983: Nhà nước phong học hàm Phó Giáo sư.
  • 2000: Nhà nước phong tặng Huân chương Lao động hạng I.

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

  • Piano : Quê hương Đồng khởi, 12 Préludes và 8 Fugues, Chủ đề và biến tấu,
  • Piano và Violin : Những ngày đã qua
  • Tứ tấu dây
  • Hợp xướng và dàn nhạc giao hưởng : Thành phố lên đường
  • Vũ kịch : Ngọc trai đỏ và Kiều Nguyệt Nga.

Quang Hải

Chức vụ: Giám đốc 

Nhiệm kỳ: 1975-1997

Quang Hải

Quang Hải

Nguyên Giám đốc Nhạc viện TP. HCM

Nhiệm kỳ: 1975-1997

Họ tên: Huỳnh Tấn Sĩ, tức Quang Hải

Sinh năm: 1935 tại Tân Hội - Cai Lậy - Tiền Giang

Tham gia cuộc kháng chiến dành độc lập dân tộc và xây dựng đất nước từ năm 1945

1954: Tập kết ra Bắc sau được Nhà nước cử đi học tại Liên Xô từ năm 1956

1963: Tốt nghiệp khoa Chỉ huy giao hưởng và nhạc kịch tại Nhạc viện Léningrad (St. Peterburg CHLB Nga)

1968: Tốt nghiệp nghiên cứu sinh Chỉ huy dàn nhạc & học vị tiến sĩ Lý luận âm nhạc tại Nhạc viện Léningrad

1970 – 1975: Giám đốc nhà hát Giao hưởng Hợp xướng Nhạc vũ kịch Việt Nam tại Hà Nội.

1975 – 1997: Giám đốc Nhạc viện TP. HCM

1981: Được phong hàm Phó giáo sư

1991: Được phong Giáo sư

1993: Được phong danh hiệu Nghệ Sĩ Nhân Dân

Từ 1982: Ủy viên Hội đồng âm nhạc quốc gia (Hội đồng này là thành viên của Hội đồng âm nhạc quốc tế)

1983 – 1989: Ủy viên thường vụ Ban chấp hành Hội Nhạc sĩ Việt Nam khóa III

1981 – 1999: Ủy viên Hội đồng Học hàm ngành văn hóa nghệ thuật.

Hiện nay là Ủy viên Hội đồng Khoa học Nhạc viện TP. HCM

Biểu diễn: Hằng trăm chương trình hòa nhạc giao hưởng và nhạc kịch (9 vở nước ngoài) trong thời gian 10 năm ở Nga. Là người Việt Nam duy nhất cho tới nay đã chỉ huy dàn nhạc Nghệ sĩ công huân tập thể của Nga (là một trong những dàn nhạc nổi tiếng nhất thế giới). Dàn dựng 2 vở nhạc kịch Việt nam, 1 vở Ballet, hàng chục chương trình giao hưởng và biểu diễn hàng ngàn buổi tại Việt Nam.

Đào tạo: Là người khởi xướng và tổ chức đào tạo tiến sĩ âm nhạc đầu tiên tại Việt nam. Trực tiếp đào tạo trên 50 nghiên cứu sinh, cao học và đại học. Trong số này đã có người đã trưởng thành với học hàm Phó Giáo Sư, danh hiệu Nghệ sĩ Nhân Dân, Nghệ sĩ Ưu Tú, Nhà Giáo Ưu Tú

Sáng tác: Ba (3) tổ khúc giao hưởng, hai (2) concerto cho Đàn tranh và DNGH, hai (2) concerto cho Piano và DNGH, Fantasie cho Piano biến tấu trên chủ đề “Lý tầm quân”, Concerto cho Đàn Nguyệt và DNGH, song tấu cho Đàn Tranh & Harp và DNGH, Biến tấu trên chủ đề “Hoa thơm Bướm lượn” – dân ca quan họ Bắc Ninh cho Đàn Nguyệt và DNGH, Biến tấu trên chủ đề “Tam pháp nhập môn, Hòa tấu cho dàn nhạc dân tộc “Ngày hội”, Giao hưởng – đại hợp xướng “Chuỗi ngọc biển Đông”, Giao hưởng – thanh xướng kịch “Ký ức Hồ Chí Minh”, Concerto cho Đàn T’rưng và DNGH “Dốc sương mù”, Nhạc cho ba mươi sáu (36) vở kịch nói, cải lương, kịch truyền hình, phim và múa, gần sáu mươi (60) công trình khoa học, tiểu luận, tham luận và hàng trăm bài báo trong và ngoài nước. Hai (2) concerto viết cho Sáo Trúc và DNGH - “Thanh Niên làm theo lời Bác” (Cung Đô Trưởng), biến tấu trên chủ đề “Thăng Long Hành Khúc”…

Phần thưởng: Huy chương kháng chiến hạng I, huy chương kháng chiến hạng II, huy chương Chiến sĩ văn hóa, huy chương Vì sự nghiệp giáo dục, huy chương Vì sự nghiệp Phát thanh, huy chương Vì sự nghiệp Âm Nhạc, huy chương Vì sự nghiệp văn học nghệ thuật, Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng 3, Huân chương Hữu nghị Hoàng gia Campuchia, Huân chương Lao động hạng I, 5 huy chương vàng, 5 huy chương bạc Hội diễn toàn quốc và khu vực, 1 giải nhất, 2 giải nhì, 2 giải 3 sáng tác khí nhạc và hợp xướng toàn quốc và khu vực, Giải thưởng Nhà nước năm 2001.